(Việt Pháp Á Âu) – Tiếng Pháp là một trong những ngôn ngữ quan trọng nhất trên thế giới, được sử dụng tại hơn 29 quốc gia và là một trong những ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc, Liên minh Châu Âu và nhiều tổ chức quốc tế khác. Để đánh giá năng lực sử dụng tiếng Pháp của người học trên toàn thế giới, nhiều loại chứng chỉ đã được công nhận chính thức. Trong số đó, ba loại chứng chỉ phổ biến nhất và được công nhận rộng rãi là DELF/DALF, TCF và TEF. Mỗi chứng chỉ có những đặc điểm riêng, phục vụ các mục đích khác nhau như học tập, làm việc hay định cư tại các quốc gia nói tiếng Pháp. Hãy cùng Việt Pháp Á Âu tìm hiểu về 3 loại chứng chỉ này qua bài viết dưới đây nhé.
TỔNG QUAN VỀ 3 LOẠI CHỨNG CHỈ TIẾNG PHÁP
1. BẰNG DELF/DALF
a. Giới thiệu chung
Bằng tiếng Pháp DELF (Diplôme d’Études en Langue Française) – Bằng tiếng Pháp cơ bản (A1.1 – B2) và Bằng tiếng Pháp DALF (Diplôme Appprofondi de Langue Française) – Bằng tiếng Pháp chuyên sâu (C1-C2) là 2 văn bằng tiếng Pháp chính thức được Bộ giáo dục quốc gia gia Pháp (Ministère de l’Éducation Nationale) cấp. Khác với chứng chỉ tiếng Pháp TCF chỉ có giá trị 2 năm, bằng tiếng Pháp DELF/DALF có giá trị vĩnh viễn và được công nhận trên toàn thế giới.
b. Cấu trúc bài thi
Bài thi DELF/DALF được chia thành bốn phần:
- Nghe hiểu (Compréhension orale): Nghe các đoạn hội thoại hoặc bài diễn văn và trả lời câu hỏi.
- Đọc hiểu (Compréhension écrite): Đọc và trả lời câu hỏi về các văn bản tiếng Pháp.
- Viết (Production écrite): Viết bài luận hoặc thư theo yêu cầu của đề bài.
- Nói (Production orale): Trình bày và thảo luận về một chủ đề được chỉ định.
c. Đối tượng phù hợp
DELF/DALF phù hợp với những người học tiếng Pháp có nhu cầu đánh giá trình độ một cách chính thức để du học, làm việc hoặc nhập cư tại các quốc gia nói tiếng Pháp.
d. Lợi ích
- Chứng chỉ có giá trị vĩnh viễn.
- Được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới.
- Cần thiết cho du học Pháp, đặc biệt là cấp độ B2 trở lên.
2. CHỨNG CHỈ TCF
a. Giới thiệu chung
TCF (Test de Connaissance du Français) là là bài kiểm tra trình độ tiếng Pháp chung của Bộ Giáo dục, giảng dạy đại học và nghiên cứu Pháp, dùng để đánh giá trình độ tiếng Pháp của các thí sinh muốn đi du học tại nước này. Đây là một bài thi đánh giá tổng quát và không có giá trị vĩnh viễn, thường có hiệu lực trong vòng 2 năm.
b. Cấu trúc bài thi
TCF bao gồm ba phần bắt buộc và hai phần tùy chọn:
- Ba phần thi bắt buộc:
- Nghe hiểu.
- Đọc hiểu.
- Ngữ pháp và cấu trúc câu.
- Hai phần thi tùy chọn:
- Viết luận.
- Nói.
c. Đối tượng phù hợp
TCF phù hợp với các đối tượng:
- Du học sinh cần chứng minh trình độ tiếng Pháp.
- Người muốn định cư tại Pháp hoặc xin quốc tịch Pháp.
- Người cần đánh giá trình độ tiếng Pháp trong công việc.
d. Lợi ích
- Có nhiều biến thể như TCF Canada, TCF Québec phục vụ mục đích nhập cư.
- Đánh giá trình độ linh hoạt từ A1 đến C2.
- Được nhiều trường đại học và tổ chức quốc tế chấp nhận.
3. CHỨNG CHỈ TEF
a. Giới thiệu chung
TEF (Test d’Évaluation de Français) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Paris (CCIP) tổ chức, là một trong những bài kiểm tra phổ biến để đánh giá trình độ tiếng Pháp.
b. Cấu trúc bài thi
Bài thi TEF gồm các phần:
- Nghe hiểu.
- Đọc hiểu.
- Ngữ pháp và từ vựng.
- Viết.
- Nói.
c. Đối tượng phù hợp
- Người có nhu cầu nhập cư vào Canada hoặc Québec.
- Người muốn xin quốc tịch Pháp.
- Học sinh, sinh viên muốn du học.
d. Lợi ích
- Được chính phủ Canada và Québec công nhận.
- Cung cấp thang điểm chi tiết giúp đánh giá chính xác trình độ.
- Có nhiều biến thể như TEF Canada, TEF Québec.
SO SÁNH BA LOẠI CHỨNG CHỈ
Tiêu chí | DELF/DALF | TCF | TEF |
---|---|---|---|
Giá trị | Trọn đời | 2 năm | 2 năm |
Mục đích chính | Du học, làm việc | Du học, nhập cư | Nhập cư, xin quốc tịch |
Cấp độ đánh giá | A1 – C2 | A1 – C2 | A1 – C2 |
Đơn vị cấp chứng chỉ | Bộ GD Pháp | Bộ GD Pháp | CCIP |
LỊCH THI & LỆ PHÍ THI 3 LOẠI CHỨNG CHỈ TIẾNG PHÁP TẠI VIỆT NAM
1. BẰNG DELF/DALF
a. DELF-DALF TOUT PUBLIC
Tháng 3
Kỳ thi trình độ |
Mở đăng ký | Đóng đăng ký | Ngày thi | Lệ phí | Phí đăng ký muộn* |
A1 | 27-01-2025 | 07-02-2205 | 08-03-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A2 | 27-01-2025 | 07-02-2205 | 15-03-2025 | 1 500 000 | 1 800 000 |
B1 | 27-01-2025 | 07-02-2205 | 09-03-2025 | 1 800 000 | 2 100 000 |
B2 | 27-01-2025 | 07-02-2205 | 16-03-2025 | 2 600 000 | 2 900 000 |
C1 | 27-01-2025 | 07-02-2205 | 08-03-2025 | 2 800 000 | 3 100 000 |
C2 | 27-01-2025 | 07-02-2205 | 15-03-2025 | 3 000 000 | 3 300 000 |
Tháng 5
Kỳ thi trình độ |
Mở đăng ký | Đóng đăng ký | Ngày thi | Lệ phí | Phí đăng ký muộn* |
A1 | 07-04-2025 | 18-04-2025 | 10-05-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A2 | 07-04-2025 | 18-04-2025 | 17-05-2025 | 1 500 000 | 1 800 000 |
B1 | 07-04-2025 | 18-04-2025 | 11-05-2025 | 1 800 000 | 2 100 000 |
B2 | 07-04-2025 | 18-04-2025 | 18-05-2025 | 2 600 000 | 2 900 000 |
C1 | 07-04-2025 | 18-04-2025 | 10-05-2025 | 2 800 000 | 3 100 000 |
C2 | 07-04-2025 | 18-04-2025 | 17-05-2025 | 3 000 000 | 3 300 000 |
Tháng 7
Kỳ thi trình độ |
Mở đăng ký | Đóng đăng ký | Ngày thi | Lệ phí | Phí đăng ký muộn* |
A1 | 09-06-2025 | 20-06-2025 | 05-07-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A2 | 09-06-2025 | 20-06-2025 | 12-07-2025 | 1 500 000 | 1 800 000 |
B1 | 09-06-2025 | 20-06-2025 | 06-07-2025 | 1 800 000 | 2 100 000 |
B2 | 09-06-2025 | 20-06-2025 | 13-07-2025 | 2 600 000 | 2 900 000 |
C1 | 09-06-2025 | 20-06-2025 | 05-07-2025 | 2 800 000 | 3 100 000 |
C2 | 09-06-2025 | 20-06-2025 | 12-07-2025 | 3 000 000 | 3 300 000 |
Tháng 9
Kỳ thi trình độ |
Mở đăng ký | Đóng đăng ký | Ngày thi | Lệ phí | Phí đăng ký muộn* |
A1 | 04-08-2025 | 15-08-2025 | 06-09-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A2 | 04-08-2025 | 15-08-2025 | 13-09-2025 | 1 500 000 | 1 800 000 |
B1 | 04-08-2025 | 15-08-2025 | 07-09-2025 | 1 800 000 | 2 100 000 |
B2 | 04-08-2025 | 15-08-2025 | 14-09-2025 | 2 600 000 | 2 900 000 |
C1 | 04-08-2025 | 15-08-2025 | 06-09-2025 | 2 800 000 | 3 100 000 |
C2 | 04-08-2025 | 15-08-2025 | 13-09-2025 | 3 000 000 | 3 300 000 |
Tháng 11
Kỳ thi trình độ |
Mở đăng ký | Đóng đăng ký | Ngày thi | Lệ phí | Phí đăng ký muộn* |
A1 | 13-10-2025 | 24-10-2025 | 08-11-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A2 | 13-10-2025 | 24-10-2025 | 15-11-2025 | 1 500 000 | 1 800 000 |
B1 | 13-10-2025 | 24-10-2025 | 09-11-2025 | 1 800 000 | 2 100 000 |
B2 | 13-10-2025 | 24-10-2025 | 16-11-2025 | 2 600 000 | 2 900 000 |
C1 | 13-10-2025 | 24-10-2025 | 08-11-2025 | 2 800 000 | 3 100 000 |
C2 | 13-10-2025 | 24-10-2025 | 15-11-2025 | 3 000 000 | 3 300 000 |
b. DELF JUNIOR
Tháng 3
Kỳ thi trình độ |
Mở đăng ký | Đóng đăng ký | Ngày thi | Lệ phí | Phí đăng ký muộn* |
A1 | 17-02-2025 | 28-02-2025 | 22-03-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A2 | 17-02-2025 | 28-02-2025 | 23-03-2025 | 1 500 000 | 1 800 000 |
B1 | 17-02-2025 | 28-02-2025 | 22-03-2025 | 1 800 000 | 2 100 000 |
B2 | 17-02-2025 | 28-02-2025 | 23-03-2025 | 2 600 000 | 2 900 000 |
Tháng 9
Kỳ thi trình độ |
Mở đăng ký | Đóng đăng ký | Ngày thi | Lệ phí | Phí đăng ký muộn* |
A1 | 18-08-2025 | 29-08-2025 | 20-09-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A2 | 18-08-2025 | 29-08-2025 | 21-09-2025 | 1 500 000 | 1 800 000 |
B1 | 18-08-2025 | 29-08-2025 | 20-09-2025 | 1 800 000 | 2 100 000 |
B2 | 18-08-2025 | 29-08-2025 | 21-09-2025 | 2 600 000 | 2 900 000 |
c. DELF PRIM
Tháng 5
Kỳ thi trình độ |
Mở đăng ký | Đóng đăng ký | Ngày thi | Lệ phí | Phí đăng ký muộn* |
A1.1 | 03-03-2025 | 14-03-2025 | 24-05-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A1 | 03-03-2025 | 14-03-2025 | 25-05-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A2 | 03-03-2025 | 14-03-2025 | 24-05-2025 | 1 500 000 | 1 800 000 |
Tháng 11
Kỳ thi trình độ |
Mở đăng ký | Đóng đăng ký | Ngày thi | Lệ phí | Phí đăng ký muộn* |
A1.1 | 08-09-2025 | 19-09-2025 | 22-11-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A1 | 08-09-2025 | 19-09-2025 | 23-11-2025 | 1 300 000 | 1 600 000 |
A2 | 08-09-2025 | 19-09-2025 | 22-11-0202 | 1 500 000 | 1 800 000 |
(*) Phí đăng ký muộn này được áp dụng cho các thí sinh đăng ký muộn, sau thời hạn đăng ký đã được ghi rõ đối với từng kỳ thi. Việc đăng ký sau thời hạn sẽ phải được xem xét và đồng ý bởi Trưởng phòng Khảo thí chứ không phải tự động được chấp nhận.
2. CHỨNG CHỈ TCF

Lệ phí thi TCF :
- Phần trắc nghiệm : 2.800.000 vnđ
- Phần thi nói : 1.100.000 vnđ
- Phần thi viết : 1.000.000 vnđ
Phải nộp/chuyển tiền cho Viện Pháp của thành phố bạn định thi TCF
Điều kiện: Phải cách ít nhất 30 ngày giữa 2 lần thi TCF

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÍ
Cách 1. Đăng ký trực tiếp
Thí sinh tới cơ sở Viện Pháp nơi tổ chức thi, làm thủ tục và nộp lệ phí thi:
- Viện Pháp tại Hà Nội : L’Espace, 15 Thiền Quang (8h00 – 18h30 từ thứ 2 đến thứ 6; 8h00 – 12h00, 13h00 – 17h00 thứ 7). Liên hệ : 024 39 36 21 64
- Viện Pháp tại Huế : số 1 phố Lê Hồng Phong (từ thứ hai đến thứ sáu, 8h00 – 12h00 và 14h00 – 17h00). Liên hệ : 0234 383 2893
- Viện Pháp tại Đà Nẵng : số 33 Trần Phú/46 Bạch Đằng (từ thứ hai đến thứ sáu, 8h00 – 12h00 và 14h00 -17h00). Liên hệ : 0236 381 8270
- Viện Pháp tại TP. Hồ Chí Minh : Văn phòng Viện Pháp tại IDECAF – 31 Thái Văn Lung, Quận 1 (từ thứ 2 đến thứ sáu, 8h00 – 12h00 và 14h00 – 17h00). Liên hệ : 028 38 27 43 54
Sau khi đăng ký thi theo một trong hai cách trên, bạn chờ email xác nhận đăng ký từ Viện Pháp nơi tổ chức thi TCF (email chung cho toàn bộ thí sinh đăng ký kỳ thi đó) sau khi đóng đăng ký từ 1-3 ngày làm việc. Nếu không nhận được email trong thời hạn trên, bạn vui lòng liên hệ lại cơ sở Viện Pháp nơi đăng ký thi để được hỗ trợ.
Trước ngày thi khoảng từ 5-7 ngày, thí sinh sẽ nhận được email Convocation về các thông tin cần thiết cho kỳ thi.
Địa chỉ email của các cơ sở Viện Pháp tổ chức thi TCF:
- Hà Nội: examen@ifv.vn
- TP.HCM: le.kim.ngan@ifv.vn
- Huế: contacthue@ifv.vn
- Đà Nẵng: ecoledanang@ifv.vn
Cách 2. Đăng ký từ xa (Thanh toán trực tuyến)
Bước 1: Bạn thanh toán lệ phí thi tại: https://vietnam.extranet-aec.com/examinations/view/tcf#/
Bạn chọn hình thức TCF (TP, IRN, Canada, Québec), các phần thi (trắc nghiệm, viết, nói*) cùng thành phố nơi bạn muốn đăng ký thi và tiến hành các bước thanh toán trên trang web này.
*Chú ý : Bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin về hình thức TCF mà mình muốn đăng ký để lựa chọn chính xác các phần thi. Viện Pháp tại Việt Nam không chịu trách nhiệm nếu bạn chưa tìm hiểu kỹ và lựa chọn sai các phần thi theo nhu cầu của mình.
Trong trường hợp bạn chưa chắc chắn, vui lòng liên hệ các cơ sở Viện Pháp để được hỗ trợ.
Bước 2: Sau khi hệ thống xác nhận thanh toán thành công, bạn hãy gửi Phiếu đăng ký đã được điền thông tin (mẫu Phiếu tải tại ifv.vn/chung-chi-tcf/, mục “Đăng ký thi”) và Biên nhận thanh toán (được gửi tự động từ hệ thống) đến địa chỉ email của các cơ sở Viện Pháp tổ chức thi (xem địa chỉ email ở phần cuối cùng) để hoàn thiện thủ tục đăng ký của mình.
3. CHỨNG CHỈ TEF
Sau khi đã hiểu TEF Canada là gì thì câu hỏi thường gặp của nhiều bạn học sinh là thi TEF Canada ở đâu tại Việt Nam? Việt Pháp Á Âu tổng hợp những thông tin hữu ích về nơi đăng ký thi và lịch thi cho bạn như dưới đây:
NƠI ĐĂNG KÝ THI TEF
Tại Việt Nam, thí sinh có thể đăng ký dự thi TEF Canada tại 02 địa chỉ sau:
- CFVG Hà Nội
Tầng 12, tòa A1, Đại học Kinh tế quốc dân, 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Mme. LE Phuong Ha
Email: phuongha@cfvg.org
Số điện thoại: +84 (0)2436.280.280 (nhánh 6207) - CFVG Hồ Chí Minh
Số 91, đường 3/2, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
Mme. BUI Thi Nguyen Thi
Email: nguyenthi@cfvg.org
Số điện thoại: +84 3830 0103 (nhánh 23)
QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THI TEF
- Thí sinh đăng ký theo link
- Kiểm tra email thường xuyên để nhận xác nhận từ CFVG
- Thanh toán lệ phí thi (Bằng chuyển khoản ngân hàng)
- Nhận hướng dẫn và thư mời tham dự kỳ thi
LƯU Ý:
- TEF dành cho đối tượng ≥ 16 tuổi;
- Không cần bằng tốt nghiệp để thi TEF;
- Các kỳ thi sẽ được tổ chức nếu có ít nhất 5 ứng viên đăng ký. Trường hợp vì lý do này mà chưa khai mạc kỳ thi thì thí sinh có thể hoãn sang đợt thi dự kiến tiếp theo;
- Đăng ký chỉ được coi là hợp lệ khi liên kết đăng ký được hoàn thành và phí đăng ký được thanh toán một tháng trước ngày diễn ra phiên;
- Đăng ký chắc chắn và dứt khoát. Lệ phí đăng ký không được hoàn lại cho các trường hợp vắng mặt hoặc từ bỏ ngoại trừ các lý do chính sẽ được CCI-Paris Ile de France nghiên cứu từng trường hợp cụ thể với điều kiện xuất trình các tài liệu chứng minh rõ ràng và thuyết phục;
- Thí sinh muốn thi lại TEF (toàn bộ hoặc cho một hoặc nhiều bài thi) phải có khoảng thời gian 2 tháng giữa hai lần thi của cùng một bài thi. Bất kỳ yêu cầu hoàn trả cũng sẽ không được chấp nhận cho việc hủy đăng ký trong trường hợp không tuân thủ thời hạn này.
LỆ PHÍ THI TEF
Hiện nay lệ phí thi TEF dao động trong khoảng 4.940.000 VNĐ (gồm LS, CE, CO) cho đến 9.880.000 VNĐ (gốm toàn bộ 5 kỹ năng). Thông thường thí sinh sẽ thi bài thi gồm đủ 5 kỹ năng để hoàn thiện hồ sơ xin học cũng như những giấy tờ cần thiết khác khi đã sang Canada.
KẾT LUẬN
Ba loại chứng chỉ tiếng Pháp DELF/DALF, TCF và TEF đều có những ưu điểm riêng và phù hợp với từng mục tiêu cụ thể. Người học cần lựa chọn chứng chỉ phù hợp với nhu cầu cá nhân, chẳng hạn như DELF/DALF cho mục đích học thuật lâu dài, TCF cho du học hoặc xin quốc tịch, và TEF cho định cư tại Canada hoặc Pháp. Hiểu rõ về cấu trúc và lợi ích của từng loại chứng chỉ sẽ giúp người học có sự chuẩn bị tốt hơn trong hành trình chinh phục tiếng Pháp.
—————————————————————————————————————
Để được tư vấn về du học Pháp, xin học bổng du học Pháp và học tiếng Pháp, mời các bạn liên hệ với Việt Pháp Á Âu thông qua địa chỉ liên hệ sau:
CÔNG TY TƯ VẤN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN HỘI NHẬP VIỆT PHÁP Á ÂU
Hotline : 0983 102 258
Email : duhocvietphap@gmail.com
Website : https://vietphapaau.com/
FanPage : www.facebook.com/duhocvietphapaau/
Địa chỉ :
– CS1: Số 52 Phố Huy Du, P. Cầu Diễn, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội
– CS2: Shophouse V7-A03 The Terra An Hưng, Q. Hà Đông, Hà Nội